Ý nghĩa tên của bạn theo tiếng Hàn

19:23 |
Người Hàn Quốc có xu hướng đặt tên dựa theo ý nghĩa của từ ngữ. Đó là toàn bộ tình cảm, mong muốn của bậc cha mẹ gửi đến con cái của mình thông qua tên gọi. Cũng có nhiều tên hay, do có ý nghĩa hay được đông đảo mọi người yêu thích mà trở này cái tên "hot"

Giới tính - Tên - Ý nghĩa
Nam                Chul      Sắt đá, cứng rắn
Nam/ Nữ        Eun         Bác ái
Nam/ Nữ        Gi       Vươn lên
Nam                Gun         Mạnh mẽ
Nam/ Nữ        Gyeong        Kính trọng
Nam                Haneul        Thiên đàng
Nam                Hoon            Giáo huấn
Nam                Hwan            Sáng sủa
Nữ                       Hye      Người phụ nữ thông minh
Nam/ Nữ        Hyeon      Nhân đức
Nam                Huyk              Rạng ngời
Nam/ Nữ        Huyn              Nhân đức
Nam/ Nữ        Iseul            Giọt sương
Nam                Jae             Giàu có
Nam/ Nữ        Jeong         Bình yên và tiết hạnh
Nữ                   Jong               Bình yên và tiết hạnh
Nam                Joon            Tài năng
Nữ                   Jung             Bình yên và tiết hạnh
Nam/ Nữ        Ki                Vươn lên
Nam                Kwan           Quyền năng
Nam                Kwang           Hoang dại
Nam/Nữ         Kyung             Tự trọng
Nam/ Nữ        Myeong       Trong sáng
Nam/ Nữ        Myung                Trong sáng
Nữ                   Nari         Hoa huệ
Nam/ Nữ        Ok               Gia bảo (kho báu)
Nam                Seok          Cứng rắn
Nam/ Nữ        Seong            Thành đạt
Nam/ Nữ        Seung       Thành công
Nam                Suk            Cứng rắn
Nam/ Nữ        Sung            Thành công
Nam/ Nữ        Uk            Bình minh
Nam/ Nữ        Wook              Bình minh
Nam/ Nữ        Yeong              Cam đảm
Nam/ Nữ        Young        Dũng cảm

Bảng đánh giá các trường Đại Học Hàn Quốc tháng 3/2016

19:19 |

1. Các trường đại học được thông qua thẩm định (104 trường, từ tháng 3/2016 đến tháng 2/2017) 




















Hệ Đại Học hệ 4 năm (83 trường)
Đại học Gachon (가천대), đại học Katholic (가툴릭), đại học Gangneung-Wonju (강릉원주), đại học Kangwon(강원대), đại học Konkuk(건국대), đại học Konkuk(ở Chungju)(건국대(충주)), đại học Konyang(건양대), đại học Kyungbok(경복대), đại học Gyeongsang(경상대), đại học Kyungsung(경성대), đại học  Kyung Hee(경희대), đại học Keimyung (계명대), đại học Korea (고려대), đại học Kongju(공주대), đại học Kookmin (국민대), đại học Kumoh(금오공대), đại học Namseoul (남서울대), đại học Dankook(단국대), đại học Daegu Haany(대구한의대), đại học Daejeon(대전대), đại học Daejin(대진대), đại học nữ Duksung(덕성여대), đại học Dongguk(동국대), đại học Dongguk  ở gyeongju(동국대(경주)), đại học Dongmyong(동명대), đại học Dongseo(동서대), đại học Dong eui(동의대), đại học Myongji(명지대), đại học Mokwon(목원대), đại học Pai Chai(배재대), đại học Baekseok(백석대), đại học Pukyong(부경대), đại học Pusan(부산대), đại học ngoại ngữ Busan(부산외국어대), đại học Sangmyung(상명대), đại học Sangmyung ở cheonan(상명대(천안)), đại học Sogang(서강대), đại học Seokyeong(서경대), đại học khoa học công nghệ Seoul(서울과학기술대), đại học Seoul(서울대), đại học thuộc Seoul(서울시립대), đại học nữ Seoul(서울여대), đại họcSun Moon(선문대), đại học Sungkyungkwan(성균관대), đại học nữ Sungshin(성신여대), đại học Semyung(세명대), đại học nữ Sookmyung(숙명여대), đại học Sunchon (순천대), đại học Soonchunhyang(순천향대), đại học Soongsil(숭실대), đại học Silla(신라대), đại học Yonsei(연세대), đại học Yonsei ở Wonju(연세대(원주)), đại học Yeungnam(영남대), đại học Woosong(우송대), Viện khoa học công nghệ Ulsan(울산과학기술원), đại học Ulsan(울산대), đại học Wonkwang(원광대), đại học nữ Ewha(이화대), đại học Incheon(인천대), đại học Inha(인하대), đại học Chonnam(전남대), đại học Chonbuk(전북대), đại học Jeonju(전주대), đại học Jeju(제주대), đại học Chosun(조선대), đại học ChungAng (중앙대), đại học Changwon(창원대), đại học Chungnam(충남대), đại học Chungbuk(충북대), đại học Pyeongtaek(평택대), viện khoa học kĩ thuật Hàn Quốc(한국과학기술원), đại học quốc tế Hàn Quốc(한국국제대), đại học giáo dục công nghệ Hàn Quốc(한국기술교육대), đại học Kĩ thuật công nghiệp Hàn Quốc(한국산업기술대), đại học ngoại ngữ Hàn Quốc(한국외국어대), đại học hàng hải Hàn Quốc(한국해양대), đại học Hannam(한남대), đại học Handong(한동대), đại học Hallym(한림대), đại học Hansung(한성대),  đại học Hanyang(한양대), đại học Hoseo(호서대)
Hệ cao đẳng
(13 trường)
Trường cao đẳng Kyungpuk(경북전문대), đại học Gumi(구미대), đại học Dongyang Mirae(동양미래대), đại học khoa học công nghệ Busan(부산대학기술대), đại học nghệ thuật Seoul(서울예술대), đại học Yeoju(여주대), cao đẳng kĩ thuật Inha(인하공업전문대), đại học Jeonju Kijeon(전주기전대), đại học Cheju Halla(제주한라대), đại học nghệ thuật truyền thông (한국영상대), đại học Hallym Polytechnic (한림성심대), đại học nữ Hanyang(한양여대), đại học Hosan(호산대)
Hệ sau đại học (cao học)
8 trường
Đại học Geonsin(건신대학원대학교), đại học khoa học và công nghệ (과학기술연합대학원대학교), đại học thương mại luật quốc tế (국제법률경영대학원대학교), đại học Amdae(국제암대학원대학교), đại học Cheongshim(청심신학대학원대학교), đại học chính sách và quản lý công KDI(한국개발연구원국제정책대학원대학교), đại học năng lượng nguyên tử quốc tế Kepco (한국전력국제원자력대학원대학교), đại học Torch Trinity (횃불트리니티신학대학원대학교)
* Những trường đại học được thẩm định có tỉ lệ cư trú bất hợp pháp dưới 1% (gồm 67 trường) là 48 trường địa học Hàn Quốc trong top 1% được ưu tiên của Đại sứ quán Hàn Quốc






Hệ Đại Học hệ 4 năm (48 trường)
Đại học Kangwon(강원대), đại học Konkuk(건국대), đại học Konkuk(ở Chungju)(건국대(충주)), đại học Kyungbok(경복대), đại học Gyeongsang(경상대), đại học  Kyung Hee(경희대), đại học Korea (고려대), đại học Kookmin (국민대), đại học Namseoul (남서울대), đại học Dankook(단국대), đại học nữ Duksung(덕성여대), đại học Dongguk(동국대), đại học Dongmyong(동명대), đại học Dongseo(동서대), đại học Pukyong(부경대), đại học Pusan(부산대), đại học ngoại ngữ Busan(부산외국어대), đại học Sogang(서강대), đại học Seokyeong(서경대), đại học khoa học công nghệ Seoul(서울과학기술대), đại học thuộc Seoul(서울시립대), đại học nữ Seoul(서울여대), đại học Sungkyungkwan(성균관대), đại học nữ Sungshin(성신여대), đại học Semyung(세명대), đại học nữ Sookmyung(숙명여대), đại học Soonchunhyang(순천향대), đại học Yonsei(연세대), đại học Yonsei ở Wonju(연세대(원주)), đại học Woosong(우송대), Viện khoa học công nghệ Ulsan(울산과학기술원), đại học Ulsan(울산대), đại học Wonkwang(원광대), đại học nữ Ewha(이화대), , đại học Inha(인하대), đại học Chonbuk(전북대), đại học Jeonju(전주대), đại học Jeju(제주대), đại học ChungAng (중앙대), đại học Chungnam(충남대), đại học Chungbuk(충북대), viện khoa học kĩ thuật Hàn Quốc(한국과학기술원), đại học quốc tế Hàn Quốc(한국국제대), đại học giáo dục công nghệ Hàn Quốc(한국기술교육대), đại học ngoại ngữ Hàn Quốc(한국외국어대), đại học hàng hải Hàn Quốc(한국해양대), Hanyang(한양대), đại học Hoseo(호서대).
Hệ cao đẳng
(11 trường)
Trường cao đẳng Kyungpuk(경북전문대), đại học Gumi(구미대), đại học Dongyang Mirae(동양미래대), đại học khoa học công nghệ Busan(부산대학기술대), đại học nghệ thuật Seoul(서울예술대), đại học Yeoju(여주대), cao đẳng kĩ thuật Inha(인하공업전문대), đại học Cheju Halla(제주한라대), đại học Hallym Polytechnic (한림성심대), đại học nữ Hanyang(한양여대), đại học Hosan(호산대)
Hệ sau đại học (cao học)
(8 trường)
Đại học Geonsin(건신대학원대학교), đại học khoa học và công nghệ (과학기술연합대학원대학교), đại học thương mại luật quốc tế (국제법률경영대학원대학교), đại học Amdae(국제암대학원대학교), đại học Cheongshim(청심신학대학원대학교), đại học chính sách và quản lý công KDI(한국개발연구원국제정책대학원대학교), đại học năng lượng nguyên tử quốc tế Kepco (한국전력국제원자력대학원대학교), đại học Torch Trinity (횃불트리니티신학대학원대학교)
2. Trường đại học hạn chế tuyển sinh (gồm 3 trường, vào học kì 2 năm 2016 hay tức là vào học kì đông, học kì 1 năm 2017 hay tức là vào học kì hè) => đối tượng hạn chế Visa
Hệ Đại Học hệ 4 năm (2 trường)
Đại học khoa học công nghệ Gyeongnam(경남과학기술대), đại học Kwangshin(광신대)
Hệ cao đẳng
(1 trường)
Đại học khoa học Taegu(대구과학대)
3. Các trường đại học tham khảo thêm(gồm 22 trường từ tháng 3-2016 đến 2-2017) 
=> đối tượng tăng cường thẩm tra hồ sơ

Hệ Đại Học hệ 4 năm (7 trường)
Đại học Kyungdong(경동대), đại học Sungkyul(성결대), đại học Eulji(을지대), đại học Changshin(창신대), đại học Chungwoon(청운대), đại học Hankyong(한경대), đại học Hanbat(한밭대)
Hệ cao đẳng
(11 trường)
Đại học nữ Kyungin(경인여대), đại học khoa học công nghệ Daejeon(대전과학기술대), đại học khoa học công nghệ Dongwon(동원과학기술대), đại học Dongju(동주대), cao đẳng Myongji(명지전문대), đại học Bucheon(부천대), đại học Sunlin(선린대), đại học Ajou Moto(아주자동차대), đại học khoa học công nghệ Yeungnam(영남이공대), đại học khoa học y tế  Wonkwang(원광보건대), đại học  khoa học Jeonbuk(전북과학대),
Hệ sau đại học (cao học)
(4 trường)
Đại học quốc tế Theology(국제신학대학원대학), đại học Sungsan Hyodo(성산효대학원대학), đại học Westminster Theological(웨수트민스터신학대학원대학), đại học Hapdong sinhaek(합동신학대학원대학)

Tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật chế biến bánh kẹo

18:40 |

CÔNG TY CỔ PHẦN TMS NHÂN LỰC đang cần tuyển gấp NAM thực tập sinh đi xuất khẩu lao động Nhật bản theo đơn hàng 3 năm làm bánh kẹo với các thông tin cụ thể dưới đây :

1. NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ:
Nghành nghề : Làm bánh kẹo
Thời gian làm việc tại Nhật bản : 3 năm
Địa điểm làm việc : Tỉnh Fukui – Nhật bản
Lương : 8.8M - Chưa tính làm thêm
Giờ làm việc : Từ 8h-17h hàng ngày, nghỉ trưa 1h. Làm thêm ngoài giờ và ngày nghỉ tính theo quy định                                      
2. YÊU CẦU ỨNG VIÊN:
Tuổi từ 20-30 tuổi
Bằng cấp : TN cấp 3 trở lên, không yêu cầu tay nghề
 Các yêu cầu khác : Không mù mày, mắt trên 8/10, Tính tình vui vẻ, thật thà, khéo tay. Lý lịch rõ ràng và biết tiếng Nhật
3. HÌNH THỨC THI TUYỂN:
Phỏng vấn trực tiếp ngày 11-04  -2016
Dự kiến xuất cảnh : tháng 07 – 2016
4. LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TMS NHÂN LỰC
Tòa nhà Vimeco, Lo E9, Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội
Hotline: 0988 233 278 - 0902 089 891
Email: xklaodong@gmail.com
Sky: van_khang90

Tuyển sinh văn bằng 2 tiếng hàn hệ trung cấp chính quy

01:46 |
TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
THÔNG BÁO
TUYỂN SINH VĂN BẰNG 2 CHUYÊN NGÀNH TIẾNG HÀN

1. Ngành đào tạo:
- Tiếng Hàn Quốc
2. Thời gian đào tạo:
- Thời gian đào tạo: 1 năm
- Bạn có thể đăng ký học vào buổi tối hoặc các ngày T7, CN
3. Đơn vị cấp bằng:
   Sau khi hoàn thành khóa học văn bằng 2 tiếng Hàn ra trường các bạn sẽ được trường Trung cấp Công nghệ Bách Khoa Hà Nội cấp bằng theo đúng quy chế của Bộ giáo dục và Đào tạo.
4. Điều kiện tham gia dự tuyển :
Tất cả những người đã có 1 bằng tốt nghiệp hệ trung cấp trở lên. Và tốt nghiệp bất cứ chuyên ngành nào bạn cũng đều có thể tham dự tuyển học văn bằng 2 tiếng Hàn.
5. Hình thức:  Xét tuyển
6. Hồ sơ đăng ký tuyển sinh văn bằng 2 tiếng Hàn bao gồm:
- Phiếu đăng ký (theo mẫu)
- Bản sao bằng tốt nghiệp ( photo công chứng)
- Bản sao kết quả học tập (photo công chứng)
- Bản sao giấy khai sinh
- Hồ sơ HSSV có xác nhận của địa phương
- 4 ảnh 3x4
Lưu ý:
Trường trung cấp Công nghệ Bách khoa Hà Nội nhận hồ sơ tất cả các ngày trong tuần. Riêng 2 ngày thứ 7 và chủ nhật thì các bạn gọi điện và báo trước.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ:
TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 5 đường Mỹ Đình, P.Mỹ Đình 2, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội.
Hotline: 0988 233 278 - 0902 089 891 ( Thầy Khang)
Sky: van_khang90
Email: tuyensinh2908@gmail.com

Trường Đại học Thủ Đô thông báo tuyển sinh trung cấp sư phạm mầm non

01:31 |
- Căn cứ theo công văn số 6930/BGDĐT-KHTC ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh 2015 của trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội
- Căn cứ theo công văn số 130/CV-CĐSPHN ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Trường Cao đẳng Sư Phạm Hà Nội đồng ý liên kết đào tạo trung cấp chuyên nghiệp với trường Trung cấp Công nghệ Bách Khoa Hà Nội

I. Xét tuyển các ngành đào tạo chính quy:
+ Sư phạm Mầm Non.
II. Đối tượng nhập học
1. Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương: học 02 năm.
2. Học sinh đã tốt nghiệp từ trung cấp trở lên theo quy định của Bộ GD&ĐT: học 01 năm. ( văn bằng 2 mầm non )
III. Hình thức tuyển sinh
- Xét học bạ và thi kiểm tra năng khiếu cơ bản (bao gồm hát tự chọn và đọc kể diễn cảm)
- Thí sinh đã dự thi năng khiếu khối M tại kì thi tuyển sinh cao đẳng chính quy vào Trường Cao đẳng sư phạm Hà Nội năm 2016 được xét học hệ trung cấp mầm non, không phải thi lại năng khiếu
- Chỉ tiêu tuyển sinh: 200 chỉ tiêu.
IV. Quyền lợi học sinh
- Được cấp bằng chính quy do trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội cấp.
- Sống và học tập trong môi trường thân thiện, năng động, tiến tiến và hiện đại
- Được xác nhận miễn nghĩa vụ quân sự trong thời gian theo học tại trường.
- Được hưởng các chế độ, chính sách khuyến khích về tín dụng của Nhà nước
- Được học liên thông lên cao đẳng, đại học trên cả nước theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Được sắp xếp nơi thực tập và hỗ trợ hướng dẫn xin việc sau khi ra trường
- Được đi du học theo hình thức vừa học vừa làm tại Hàn Quốc mà nhà trường đã ký kết và được bố trí việc làm với visa E7 sau khi tốt nghiệp tại Hàn Quốc)
- Nhà trường hỗ trợ 700 chỗ ở nội trú cho sinh viên
V. Hồ sơ nhập học.
- Phiếu đăng ký tuyển sinhTCCN ( có xác nhận của địa phương )
- Học bạ và Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp ( Photo công chứng )
- Bản sao giấy khai sinh
- 02 ảnh 4x6  ;  02 ảnh 3x4   ( ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú )
VI. Thời gian nhận hồ sơ:
- Để tạo điều kiện cho học sinh, nhà trường tổ chức khai giảng liên tục các lớp trung cấp sư phạm mầm non, sư phạm tiểu học vào các thời điểm quanh năm
TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 5 đường Mỹ Đình, P.Mỹ Đình 2, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội.
Hotline: 0988 233 278 - 0902 089 891 ( Thầy Khang)
Sky: van_khang90
Email: tuyensinh2908@gmail.com

Tuyển sinh trung cấp tiếng Hàn chính quy

01:17 |
TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI

THÔNG BÁO TUYỂN SINH TRUNG CẤP TIẾNG HÀN QUỐC

HỆ CHÍNH QUY - DUY NHẤT TẠI HÀ NỘI

1. Ngành tuyển sinh
- Tiếng Hàn
2. Đối tượng tuyển sinh trung cấp tiếng Hàn:
- Học sinh đã tốt nghiệp THCS và tương đương  (học hệ 3 năm )
- Học sinh đã học xong THPT, bổ túc THPT nhưng chưa đỗ tốt nghiệp (học hệ 2,3 năm)
- Học sinh đã tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT và tương đương (học hệ 2 năm)
- Học sinh đã tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học hoặc hệ nghề (học 1 năm)
3. Hình thức cấp bằng:
- Xét học bạ hoặc bảng điểm và bằng tốt nghiệp THCS, THPT, BTVH, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học
- Thời gian học: có lớp học trong giờ hành chính và ngoài giờ hành chính    
- Cấp bằng: Trung cấp tiếng Hàn chính quy
4. Thời gian xét tuyển:
Tháng 2/2015 – 12/2015
5. Hồ sơ dự tuyển:                      
- Phiếu đăng ký tuyển sinhTCCN ( có xác nhận của địa phương )
- Bằng tốt nghiệp và học bạ (bảng điểm đối với hệ học 1 năm) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp photo công chứng
- Sơ yếu lý lịch học sinh, sinh viên có xác nhận của chính quyền địa phương
- Bản sao giấy khai sinh
- 02 ảnh 4x6  ;  02 ảnh 3x4   ( ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ thường trú )
6. Quyền lợi học sinh:
- Sống và học tập trong môi trường thân thiện, năng động, tiến tiến và hiện đại
- Được hưởng các chế độ, chính sách khuyến khích về tín dụng của Nhà nước
- Sau khi tốt nghiệp khóa học tiếng Hàn hệ trung cấp chính quy, Sinh viên được giới thiệu việc làm tại các doanh nghiệp và các công ty Hàn Quốc (nếu có nhu cầu).
- Có cơ hội đi du học Hàn Quốc và được hỗ trợ tìm việc làm tại Hàn Quốc sau khi tốt nghiệp.
- Nhà trường hỗ trợ 700 chỗ ở nội trú cho sinh viên.
TRƯỜNG TRUNG CẤP CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 5 đường Mỹ Đình, P.Mỹ Đình 2, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội.
Hotline: 0988 233 278 - 0902 089 891 ( Thầy Khang)
Sky: van_khang90
Email: tuyensinh2908@gmail.com
Được tạo bởi Blogger.

Công ty cổ phần TMS Nhân Lực tuyển dụng xuất khẩu lao động Nhật Bản chi phí thấp nhất Hotline 0966 693 726

Sports